Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả

docx 105 trang Hải Bình 26/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_nam_h.docx

Nội dung text: Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả

  1. Biên soạn: DeThi.top Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích phần mở rộng làm rõ tình trạng bị ướt và phản ứng xù lông vì rét: 0,5; giải thích mới rõ một nét: 0,25; chỉ chép phần mở rộng/gọi tên cụm danh từ, 0,5 không giải thích thông tin: 0. Lí giải tình trạng ấy khiến hai anh em hình dung chim đang chịu lạnh/cần chỗ ấm, từ đó thương và muốn giúp: 0,5; nêu hiệu quả chung chưa nối với tình trạng 0,5 cụ thể: 0,25; chỉ nhận xét câu dài/hay hơn hoặc không có căn cứ: 0. Câu 4. (1,0 điểm) Người em muốn giúp nhưng ngại rời chăn ấm vì lạnh, sau đó buồn ngủ nên ngủ luôn. Lời “Dậy bây giờ rét lắm” nối với việc “một lát tôi cũng ngủ nốt” cho thấy sự ngại khó lấn át ý định giúp. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được nguyên nhân và nối hợp lí lời nói với việc làm để làm rõ khoảng cách ý muốn - hành động: 1; có nguyên nhân và một bằng chứng được lí giải nhưng thiếu mối nối lời - việc: 0,75; giải thích đúng nguyên nhân nhưng chưa 1 làm rõ bằng chứng: 0,5; mới nêu ngại lạnh/buồn ngủ, chưa lí giải quan hệ với việc không cứu: 0,25; chỉ chép lời hoặc việc, nhận xét vô căn cứ: 0. Không cho điểm riêng chỉ trích dẫn. Câu 5. (1,0 điểm) Ví dụ: “Chiếc đồng hồ sốt ruột chạy quanh căn phòng cùng em.” Nhân hóa đồng hồ mang tâm trạng sốt ruột diễn tả mong bạn đến và cảm giác chờ lâu. Chấp nhận hình ảnh, cảm xúc khác phù hợp. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Tạo câu nhân hóa đồ vật/cảnh vật phù hợp cảnh chờ bạn: 0,5; có nhân hóa nhưng chưa rõ hoàn cảnh: 0,25; chỉ so sánh, không có nhân hóa hoặc chép nguyên câu 0,5 nguồn: 0. Giải thích hợp lí cảm xúc và quan hệ giữa cảm xúc đó với nét nhân hóa đã dùng: 0,5; chỉ gọi tên cảm xúc phù hợp chưa giải thích liên hệ: 0,25; không có căn cứ 0,5 từ câu đã viết: 0. Không trừ lặp lỗi nhân hóa ở tiêu chí này: vẫn chấm phần giải thích thực có nếu hợp lí. 71
  2. Biên soạn: DeThi.top Câu 6. (1,0 điểm) Không đủ chắc: hai người cùng nghe một âm thanh không chứng minh đúng nguồn âm; họ chỉ tưởng tượng con chim còn chị Hai nghe gần xác định là tiếng tre. Có thể hỏi chị/người lớn, cùng quan sát từ trong nhà qua cửa kính, không tự chạy ra mưa gió. Chấp nhận ý kiến có điều kiện và căn cứ hợp lí. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đánh giá rõ và dùng hai chi tiết để giải thích thuyết phục độ chắc của suy đoán: 0,5; đánh giá có lí nhưng chỉ một chi tiết được kết nối hoặc lí giải hai chi tiết còn thiếu: 0,25; chỉ liệt kê/trích hai chi tiết hoặc đồng ý/không đồng ý không lập 0,5 luận: 0. Có thể đối chiếu điều nghe/tưởng tượng với thông tin của chị Hai; chấp nhận hai chi tiết khác nếu đủ sức bảo vệ cách hiểu, không bắt đúng cặp gợi ý. Đề xuất cách kiểm tra an toàn và giải thích vì sao cách đó giúp xác định nguồn tiếng động: 0,5; có cách an toàn nhưng thiếu lí do hoặc còn chung: 0,25; cách 0,5 nguy hiểm/không liên quan hoặc chỉ nhắc phải cẩn thận: 0. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (4,0 điểm) Tự chọn trải nghiệm học tập, sinh hoạt hoặc tập một kĩ năng. Cần có lần thử chưa đạt mong muốn, nhận ra điều cần thay đổi, cách thử sau và kết quả/cảm xúc. Chấp nhận kết quả còn hạn chế khi người viết cho thấy đã học được điều cụ thể. Không buộc kể về cứu chim, việc lớn lao hoặc bài học khuôn mẫu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng kiểu bài kể trải nghiệm, người viết tham gia và kể ở ngôi thứ nhất: 0,5 điểm; nhận ra kiểu kể trải nghiệm nhưng ngôi kể có chỗ thiếu nhất quán: 0,25 0,5 điểm; không phải bài kể trải nghiệm hoặc chỉ kể chuyện người khác ở ngôi thứ ba: 0 điểm. Xác định trải nghiệm học điều mới sau một lần làm chưa thành công: 0,5; có lần chưa thành công nhưng hướng học/điều chỉnh chưa rõ: 0,25; lạc đề: 0. Chỉ xét 0,5 đúng trọng tâm; không chấm lại chi tiết ở C3. Triển khai nội dung (1,5), cộng ba thành phần: (a) Hoàn cảnh, mục tiêu và lần thử ban đầu: 0,5 nếu có chi tiết giúp hiểu đã làm gì, kết quả chưa đạt ra sao; 0,25 nếu chỉ gọi tên việc và thất bại; 0 nếu không có. (b) Điều chỉnh và thử lại: 0,5 nếu làm rõ điều nhận ra từ lần đầu, thay đổi cụ thể, cách thử sau và kết quả; 0,25 nếu có thử lại nhưng sơ lược hoặc thiếu mối nối giữa điều nhận ra và thay đổi; 0 1,5 nếu không có điều chỉnh/thử lại. Không bắt thành công hoàn toàn. (c) Cảm xúc và điều học được: 0,5 nếu cảm xúc thay đổi gắn với các bước thử, điều chỉnh, kết quả và điều học được cụ thể; 0,25 nếu mới nêu cảm xúc/điều học được chung chung; 0 nếu không thể hiện hoặc vô lí. Không dùng số chữ làm mức trừ tự động. 72
  3. Biên soạn: DeThi.top Nội dung / mức đáp ứng Điểm Tổ chức bài (chọn một mức): 0,75 nếu phần giới thiệu dẫn vào trải nghiệm, diễn biến có trọng tâm, kết thúc nối với sự việc và các đoạn/ý liên kết mạch lạc; 0,5 nếu nhận ra cách tổ chức bài kể nhưng có chỗ chuyển ý đột ngột, lặp hoặc phân bố chưa hợp lí; 0,25 nếu chủ yếu liệt kê sự việc theo thứ tự hiểu được, chưa 0,75 thành mạch kể có mở, phát triển và khép lại; 0 nếu rời rạc, không theo dõi được. Không bắt đúng ba đoạn; không trừ lại thiếu chi tiết, bước điều chỉnh hoặc cảm xúc đã xét ở C3. Diễn đạt: (a) dùng từ, đặt câu rõ nghĩa: 0,25; (b) chính tả, dấu câu nhìn chung đúng, lỗi rải rác không cản hiểu: 0,25; (c) có lựa chọn từ ngữ/cách đặt câu giúp lời kể tự nhiên, diễn tả phù hợp hành động hoặc trạng thái, không chỉ lặp các câu theo một khuôn: 0,25. Mỗi phần đạt cho 0,25, chưa đạt cho 0; chỉ có câu đúng và 0,75 không sai chính tả chưa đủ điểm (c). Chấm biểu hiện ngôn ngữ thực có, không hạ điểm chỉ vì bài ngắn, không đòi văn cầu kì; thiếu nội dung đã xét ở C3 không bị trừ lại tại đây. Bỏ trống không có điểm. 73
  4. Biên soạn: DeThi.top MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc Thơ có yếu tố tự sự, miêu 2 (C1, C2) - 2 (C5, C8) - - - - 1 (C10) 5 1 câu/ý hiểu tả Điểm 1 0 1 0 0 0 0 1 3 (30%) Số Đọc - - 2 (C6, C7) - - - - - 2 1 Nghĩa và sắc thái của từ câu/ý hiểu Điểm 0 0 1 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc 1 (C3) - - - - - - - 1 1 Biện pháp nhân hóa câu/ý hiểu Điểm 0,5 0 0 0 0 0 0 0 0,5 (5%) Số Đọc Cụm danh từ và mở rộng 1 (C4) - - - - 1 (C9) - - 2 1 câu/ý hiểu chủ ngữ Điểm 0,5 0 0 0 0 1 0 0 1,5 (15%) Cộng Đọc hiểu Điểm 2 0 2 0 0 1 0 1 6 (60%) Số - - - 1 (C11*) - 1 (C11*) - - 1 2 Viết Đoạn cảm xúc về thơ câu/ý Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 0 4 (40%) Số Tổng số câu/ý 4 - 4 1* - 2* - 1 11 câu/ý 74
  5. Biên soạn: DeThi.top Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng điểm Điểm 2 0 2 1 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 75