Trọn bộ đề kiểm tra Tin học lớp 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm đáp án và bản đặc tả

docx 104 trang Hải Bình 28/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ đề kiểm tra Tin học lớp 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm đáp án và bản đặc tả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_de_kiem_tra_tin_hoc_lop_9_giua_ki_1_nam_hoc_2026_202.docx

Nội dung text: Trọn bộ đề kiểm tra Tin học lớp 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 kèm đáp án và bản đặc tả

  1. Biên soạn: DeThi.top Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Thông hiểu C15: Giải thích vì sao tiện lợi có thể đi kèm nguy cơ lệ thuộc C16: Phân biệt hậu quả riêng với hậu quả cộng đồng của một thói D. Đạo đức, 2 NLC (C15, quen số pháp luật và Tác động tiêu cực C16) 4 C18a: Đánh giá tác động của việc thúc ép phản hồi thông báo - - - văn hoá trong của công nghệ số 2 Đ/S (C18a, ngoài giờ học môi trường số C18b) C18b: Đánh giá ảnh hưởng của bình luận chế giễu người hỏi lại thông tin Năng lực: Ứng xử phù hợp trong môi trường số D. Đạo đức, Nhận biết Sử dụng dịch vụ pháp luật và C11: Nhận biết quy tắc giao tiếp tôn trọng khác biệt 2 NLC (C11, 5 Internet có trách - - - văn hoá trong C12: Nhận biết nguyên tắc không tự ý công khai dữ liệu cá nhân C12) nhiệm môi trường số Năng lực: Ứng xử phù hợp trong môi trường số Thông hiểu D. Đạo đức, Sử dụng dịch vụ C18c: Nhận định cách trả lời người cần làm rõ điều kiện tham gia pháp luật và 2 Đ/S (C18c, 5 Internet có trách C18d: Nhận định cách thu thập thông tin thành viên chỉ trong - - - văn hoá trong C18d) nhiệm phạm vi mục đích đã nêu môi trường số Năng lực: Ứng xử phù hợp trong môi trường số Vận dụng D. Đạo đức, Sử dụng dịch vụ C21: Đề xuất cách xử lí một trao đổi có hành vi ép buộc người pháp luật và 5 Internet có trách khác công khai thông tin cá nhân; giải thích theo quyền và văn - - 1 TL (C21) - văn hoá trong nhiệm hoá số. môi trường số Năng lực: Ứng xử phù hợp trong môi trường số Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 66
  2. Biên soạn: DeThi.top ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 07 Môn: Tin học - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu, Internet hoặc máy tính cầm tay. Các tình huống và thông tin trong đề là giả định. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Máy tính thực hiện rất nhiều phép cộng trong một khoảng thời gian ngắn. Mô tả này nói đến khả năng nào? A. Tính toán nhanh B. Lưu trữ lâu dài C. Kết nối toàn cầu D. Truy xuất hình ảnh Câu 2. (0,25 điểm) Khả năng nào giúp máy tính giữ một bộ sưu tập lớn gồm văn bản, ảnh và âm thanh để dùng lại? A. Tính toán chính xác B. Truyền tin qua mạng C. Lưu trữ dữ liệu dung lượng lớn D. Điều khiển thiết bị tự động Câu 3. (0,25 điểm) Hoạt động nào là ứng dụng máy tính trong quản lí lịch hoạt động? A. Chỉnh màu ảnh kỉ niệm B. Nghe bản thu một buổi họp C. Vẽ biểu tượng cho câu lạc bộ D. Lưu lịch họp và gửi lời nhắc Câu 4. (0,25 điểm) Ví dụ nào thể hiện việc dùng máy tính để thiết kế sản phẩm? A. Lưu danh sách khách mua bàn B. Dựng bản vẽ mẫu bàn trước khi sản xuất C. Tính tổng số bàn đã bán D. Gửi thông báo giao bàn cho khách Câu 5. (0,25 điểm) Tiêu chí nào xét xem thông tin có bao quát những khía cạnh cần biết của vấn đề hay không? A. Tính mới B. Tính sử dụng được C. Tính đầy đủ D. Tính chính xác Câu 6. (0,25 điểm) Khi đánh giá thông tin đã lạc hậu hay còn được cập nhật, ta đang xét tiêu chí nào? A. Tính mới B. Tính đầy đủ C. Tính chính xác D. Tính sử dụng được Câu 7. (0,25 điểm) Tiêu chí nào thể hiện sự phù hợp của thông tin với vấn đề đang cần giải quyết? A. Tính đầy đủ B. Tính mới C. Tính chính xác D. Tính sử dụng được Câu 8. (0,25 điểm) Đối chiếu nội dung thông tin với sự việc thực tế để xem đúng hay sai chủ yếu nhằm kiểm tra tiêu chí nào? A. Tính sử dụng được B. Tính chính xác C. Tính đầy đủ D. Tính mới 67
  3. Biên soạn: DeThi.top Câu 9. (0,25 điểm) Một tài khoản giả làm người bán, yêu cầu khách chuyển tiền rồi chặn liên lạc và không giao hàng. Đây là nguy cơ nào của môi trường số? A. Mất tập trung khi học B. Lệ thuộc vào thiết bị C. Lừa đảo qua mạng D. Giảm giao tiếp trực tiếp Câu 10. (0,25 điểm) Trong buổi gặp mặt, mọi người chỉ nhìn điện thoại và hầu như không trò chuyện với nhau. Tác động tiêu cực được thể hiện trực tiếp là gì? A. Giảm tương tác trực tiếp B. Tăng rác thải điện tử C. Bị đánh cắp tài khoản D. Tiếp nhận thông tin sai Câu 11. (0,25 điểm) Trong thảo luận trực tuyến, cách nào thể hiện sự tôn trọng người có quan điểm khác? A. Lôi chuyện riêng của bạn vào tranh luận B. Gọi thêm người cùng chê bai bạn C. Gán cho bạn một biệt danh giễu cợt D. Nêu lí lẽ về vấn đề bằng lời lịch sự Câu 12. (0,25 điểm) Trong trao đổi thông thường giữa bạn bè, nguyên tắc nào phù hợp khi định đăng địa chỉ nhà riêng của một bạn lên nhóm? A. Đăng nếu trong nhóm có người quen bạn B. Hỏi và tôn trọng sự đồng ý của bạn trước khi đăng C. Đăng nếu địa chỉ giúp bài viết dễ hiểu D. Đăng khi người đăng không nhằm kiếm tiền Câu 13. (0,25 điểm) Thiết bị P chỉ có công tắc nối điện làm dây đốt nóng. Thiết bị Q nhận số đo nhiệt độ, so với mức đã đặt rồi quyết định bật hoặc tắt theo chương trình. Dấu hiệu nào cho thấy Q có hoạt động xử lí thông tin mà mô tả P chưa thể hiện? A. Q dùng điện để tạo ra nhiệt. B. Q được người dùng chọn chỗ đặt. C. Q có dây nối với nguồn điện. D. Q dùng dữ liệu đo để quyết định điều khiển. Câu 14. (0,25 điểm) Lớp dùng lịch điện tử chung. Khi giờ sinh hoạt đổi, giáo viên sửa một lần và lịch của các thành viên được đồng bộ. Vì sao cách này hỗ trợ tổ chức học tập? A. Lịch tự bảo đảm mọi học sinh đều đến B. Lịch thay giáo viên quyết định mọi hoạt đúng giờ. động. C. Thông tin thay đổi được truyền thống D. Có lịch điện tử thì học sinh không cần nhất đến nhiều người. xem thông báo. Câu 15. (0,25 điểm) Phần mềm đọc văn bản giúp Nam nghe bài học thuận tiện. Dần dần, Nam từ chối đọc cả những đoạn ngắn dù vẫn đọc được. Vì sao trường hợp này cho thấy tiện ích có thể đi kèm nguy cơ lệ thuộc? A. Nam dựa vào công cụ ngay cả khi có thể B. Mọi lần nghe văn bản đều làm mất kĩ tự thực hiện. năng đọc. C. Công cụ càng thuận tiện thì càng ít có D. Khi đã dùng công cụ, Nam không còn nguy cơ lệ thuộc. khả năng học thêm. Câu 16. (0,25 điểm) Nhiều người liên tục đổi điện thoại còn dùng được rồi vứt máy cũ lẫn rác sinh hoạt. Hậu quả nào tác động trực tiếp đến môi trường chung? A. Mỗi người phải trả thêm tiền mua máy. B. Rác thải điện tử tăng, có nguy cơ gây ô nhiễm. C. Mỗi người mất thời gian cài lại ứng D. Người dùng phải nhớ mật khẩu trên máy dụng. mới. 68
  4. Biên soạn: DeThi.top PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 17. (1,0 điểm) Một trung tâm đăng thông báo: “Buổi trải nghiệm lắp ghép mô hình vào 9 giờ sáng Chủ nhật, tại phòng Sáng tạo; tối đa 20 người; được cấp vật liệu”. An chưa từng lắp mô hình và muốn biết mình có đủ điều kiện tham gia không. Ngoài nội dung trên, An chưa có thông tin nào khác. a) Thông báo chưa cho biết buổi trải nghiệm có nhận người chưa từng lắp mô hình như An hay không. b) Chưa nêu yêu cầu về kinh nghiệm có nghĩa là giờ bắt đầu ghi trong thông báo bị sai. c) Chỉ dựa vào dòng “được cấp vật liệu”, An có thể kết luận chắc chắn mình đủ điều kiện tham gia. d) Nếu bổ sung “nhận cả người chưa có kinh nghiệm”, thông báo sẽ giúp An giải đáp được điều An đang băn khoăn. Câu 18. (1,0 điểm) Nhóm chuẩn bị hội chợ có mục đích phân công các ca trực. Trưởng nhóm yêu cầu mọi thành viên trả lời tin nhắn ngay, kể cả sau 22 giờ. Một bạn hỏi lại cách chọn ca thì bị bình luận “có thế cũng không hiểu”. Người phụ trách chỉ cần biết tên thành viên và ca có thể tham gia. a) Yêu cầu phản hồi ngay cả sau 22 giờ có thể gây áp lực và làm gián đoạn giờ nghỉ của thành viên. b) Bình luận chế giễu người hỏi lại giúp nhóm trao đổi cởi mở hơn vì ai cũng sẽ mạnh dạn hỏi. c) Giải thích lại cách chọn ca bằng lời lịch sự là cách phản hồi phù hợp với người đang cần làm rõ. d) Để phân công ca trực, trưởng nhóm cần yêu cầu mọi người công khai lịch vắng nhà của gia đình, dù đã biết ca mỗi người có thể tham gia. 69
  5. Biên soạn: DeThi.top PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 19. (1,0 điểm) Trước đây, giáo viên phát mỗi nhóm một bản giấy ghi nhiệm vụ học tập. Nay hệ thống học tập của lớp lưu bản nhiệm vụ và phần sửa đổi để các nhóm truy cập khi cần. Hãy giải thích một tác động tích cực của cách tổ chức mới đối với học sinh, gắn với một khả năng cụ thể của máy tính. Câu 20. (1,0 điểm) Hồ sơ của câu lạc bộ ghi: “Buổi đổi cây nhỏ bắt đầu lúc 8 giờ tại sân trường. Mỗi người mang một cây khỏe trong chậu có lỗ thoát nước, kèm nhãn tên cây. Người chỉ muốn đến xem không phải mang cây”. Bản tóm tắt gửi cho học sinh là: “8 giờ tại sân trường: mang cây đến đổi hoặc đến xem”. Hãy viết lại bản tóm tắt để người đi đổi cây chuẩn bị đúng theo hồ sơ, đồng thời chỉ ra hai chi tiết trong hồ sơ làm căn cứ cho những nội dung em bổ sung. Câu 21. (1,0 điểm) Trong nhóm học tập tự nguyện, các bạn chỉ cần tên và phần việc để làm một tờ báo chung. Một thành viên yêu cầu mọi người đăng công khai địa chỉ nhà và số điện thoại của cha mẹ vào nhóm, nói rằng ai không đăng sẽ bị loại. Mai không đồng ý công khai những thông tin đó. Nếu chứng kiến cuộc trao đổi, em hãy đề xuất hai hành động phù hợp để hỗ trợ Mai và giải thích vì sao cách xử lí của em tôn trọng quyền riêng tư và văn hóa giao tiếp trên mạng. Câu 22. (1,0 điểm) Nhóm sáu học sinh muốn trưng bày các mô hình giấy tự làm để khách xem và góp ý vào chiều Chủ nhật. Nhóm đang cân nhắc hai địa điểm. Hồ sơ A giới thiệu một phòng rộng, có bàn và ánh sáng tốt; khách được vào xem miễn phí chiều Chủ nhật. Hồ sơ B xác nhận cho học sinh mang sản phẩm tự làm đến trưng bày chiều Chủ nhật sau khi đăng kí, nhưng không gian nhỏ hơn. Một bạn đề nghị chọn ngay A vì phòng rộng hơn và vào cửa miễn phí. Em đánh giá đề nghị đó thế nào? Hãy xác định một thông tin quan trọng còn cần biết về A, phân tích hai khả năng khi có thông tin đó có thể dẫn đến lựa chọn khác nhau và giải thích vì sao hiện nay nên giữ hay hoãn kết luận chọn A. HẾT 70