Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả

docx 101 trang Hải Bình 26/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_7_nam_h.docx

Nội dung text: Trọn bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2026-2027 có đáp án kèm ma trận và bản đặc tả

  1. Biên soạn: DeThi.top BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 08 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết thể thơ qua số tiếng trong mỗi dòng. 1 (C1) - - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Thông hiểu - C4: Hiểu quan hệ nội dung giữa hai khổ thơ. Đọc Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. - 2 (C4, C6) - - 1 Thơ năm chữ hiểu - C6: Lí giải hình ảnh chiếc thoi tơ gắn với mong ước về cuộc sống. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Vận dụng cao - C8: Đánh giá khả năng đại diện của một khổ thơ đối với tình cảm toàn bài bằng bằng chứng tự chọn. - - - 1 (C8) Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Nhận biết - C2: Nhận diện cụm từ được lặp lại làm điệp ngữ. 1 (C2) - - - Đọc Điệp ngữ và nghĩa Năng lực: Năng lực ngôn ngữ. 1 hiểu của từ Thông hiểu - C3: Hiểu nghĩa của từ gắn với tình huống nghe thơ trong ngữ cảnh. - 1 (C3) - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ. 71
  2. Biên soạn: DeThi.top Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C5a: Nhận diện số từ chỉ số lượng trong câu. Đọc 2 (C5a, 1 Số từ Năng lực: Năng lực ngôn ngữ. - - - hiểu C5b) - C5b: Nhận diện số từ chỉ thứ tự trong câu. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ. Vận dụng Đọc Mở rộng trạng ngữ - C7: Mở rộng trạng ngữ để làm rõ tính lặp lại của thời điểm trong nhật kí 1 - - 1 (C7) - hiểu bằng cụm từ chăm sóc cây. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp Tóm tắt văn bản - C9*: Tóm tắt đúng sự việc, chuyển đối thoại thành lời kể ngắn gọn và tổ 2 Viết - 1 (C9*) 1 (C9*) - truyện chức văn bản theo độ dài yêu cầu. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 72
  3. Biên soạn: DeThi.top ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 08 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. THOI TƠ Em lo gì giời gió, Em sợ gì giời mưa, Em buồn gì mùa hạ, Em tiếc gì mùa thu. Em cứ yêu đời đi! Yêu đời như thuở nhỏ. Rồi để anh làm thơ, Và để em dệt lụa. Lụa dệt xong may áo, Áo anh và áo em. May áo nếu lụa thiếu, Xe tơ em dệt thêm. Thơ làm xong, anh đọc, Bên anh, em lắng nghe. Và để lòng thổn thức, Theo vần âu yếm kia. Mộng đẹp theo ngày tháng, Đi êm đềm như thơ. Khác nào trên khung cửi, Qua lại chiếc thoi tơ. (Nguyễn Bính, Thoi tơ, thuộc tập Lỡ bước sang ngang, 1940; theo bản đăng trên Thi Viện.) Giời: trời. Xe tơ: xoắn các sợi tơ lại với nhau. Khung cửi: dụng cụ dệt vải; thoi tơ: bộ phận mang sợi tơ, chuyển qua lại trong khi dệt. Câu 1: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thơ bốn chữ B. Thơ lục bát C. Thơ năm chữ D. Thơ tự do 73
  4. Biên soạn: DeThi.top Câu 2: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 2. (0,5 điểm) Cụm từ nào được dùng làm điệp ngữ trong khổ thơ thứ hai? A. Làm thơ B. Yêu đời C. Dệt lụa D. Thuở nhỏ Câu 3: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 3. (0,5 điểm) Trong câu thơ “Và để lòng thổn thức”, từ “thổn thức” được hiểu phù hợp nhất là gì? A. Rung động sâu xa, khó lắng lại B. Mệt mỏi vì phải làm việc lâu C. Ngạc nhiên vì một tiếng động lạ D. Nôn nóng muốn hoàn thành công việc Câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 4. (0,5 điểm) Khổ thơ thứ ba và khổ thơ thứ tư nối tiếp nhau như thế nào? A. Khổ ba nói về việc dệt áo, khổ bốn kể việc đem áo đi bán. B. Khổ ba tả lúc đang làm thơ, khổ bốn nói về lúc bắt đầu dệt lụa. C. Khổ ba kể việc may áo thất bại, khổ bốn nêu cách khắc phục. D. Khổ ba hình dung việc dệt lụa may áo, khổ bốn hình dung việc đọc và nghe thơ. Câu 5. (1,0 điểm) Đọc hai câu tự biên soạn sau và thực hiện yêu cầu: a) “Lan mang ba cuốn truyện đến lớp.” Xác định số từ chỉ số lượng. b) “Minh đứng ở hàng thứ hai.” Xác định số từ chỉ thứ tự. Câu 6. (1,0 điểm) Hình ảnh “chiếc thoi tơ” ở khổ cuối góp phần thể hiện mong ước gì? Hãy lí giải dựa vào hình ảnh và từ ngữ trong khổ thơ này. Câu 7. (1,0 điểm) Nhật kí chăm sóc cây của lớp có câu: “Sáng, chúng em tưới cây.” Câu này chưa cho biết việc tưới cây diễn ra một lần hay lặp lại. Hãy mở rộng trạng ngữ “Sáng” thành một cụm từ để diễn đạt rõ việc tưới cây được lặp lại vào các buổi sáng trong cả tuần trực nhật; giữ nguyên phần còn lại của câu. Câu 8. (1,0 điểm) Một bạn cho rằng: “Khi giới thiệu tình cảm trong bài Thoi tơ, chỉ cần dùng khổ thơ đầu là đủ.” Em có đồng tình không? Hãy tự chọn chi tiết từ phần còn lại của bài thơ để lí giải và chỉ ra điều cần bổ sung cho lời giới thiệu ấy, nếu có. 74
  5. Biên soạn: DeThi.top PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 9. BÀI HỌC QUÉT NHÀ (trích) Lược dẫn: Gia đình túng thiếu, bố mẹ Hồng hay cáu gắt. Chiều hôm ấy, mẹ bắt Hồng tập quét nhà; thấy con lóng ngóng, mẹ đã tát con rồi hối hận. [...] Tối hôm ấy, sau khi đã uể oải ăn xong bữa cơm nguội rắc vừng, Hồng uống nước rồi lẳng lặng vào giường ngủ. Một lát sau, người bố vào, nằm bên con, quạt cho con. Một bàn tay y vuốt ve những sợi tóc mềm như tơ. Con bé nhắm nghiền đôi mắt, không dẫy dọn. Nhưng nó chưa ngủ hẳn... Bỗng nó nghe thấy mẹ khẽ bảo: - Hôm nay, tôi tức quá, tát cái Hồng một cái, rồi thương đứt ruột. Suốt hôm, nghĩ đến lúc nào, tôi lại khóc. Không biết tôi điên hay sao ấy. Thầy Hồng bảo: - Đấy là mình lo lắng quá. Tôi cũng vậy: lắm lúc tôi biết mình mắng nó bất công mà cứ mắng; tại ruột mình lúc nào cũng nóng như lửa đốt; hơi một tí là mình cáu. - Ấy tôi cũng thế... - Nhưng chúng mình phải coi chừng! Tôi thấy nó ít lâu nay chậm chạp và ngơ ngẩn lắm, không được nhanh nhẹn, ngộ nghĩnh như trước. Đừng mắng lắm, nó mụ người đi đấy. Mà mình bắt nó làm vừa chứ! Nó còn non tuổi lắm: Đến tháng chín này mới đầy năm tuổi. Đã làm, làm sao được? - Thì ai chả biết! Hồng nó thì làm gì được? Có mà còn phải hầu nó chán. - Thế sao mình cứ bắt làm? Mà nó làm không được thì lại đánh? - Thì đã bảo: điên mà lại! Con bé thật có nết. Chỉ vì mình túng cho nên nó khổ... Mẹ nó! Ấy thế mà ngủ ù ỉ như lợn rồi đấy!... Thật ra thì Hồng có ngủ đâu. Nó nghe thấy tất. Tự nhiên nó thấy nước mắt giàn giụa chảy ra đầy má. Nó không dám chùi, sợ thầy nó biết. Nhưng bỗng thầy nó quay vào, ôm lấy nó, áp môi vào má nó, ngạc nhiên một thoáng rồi bùi ngùi bảo: - Tội nghiệp con tôi! Đang khóc mê đây này... (Nam Cao, Bài học quét nhà, Tiểu Thuyết Thứ Bảy, số 473, ngày 7-8-1943; theo bản điện tử tại tieulun.hd.free.fr, trang 3.) Thầy: bố. Dẫy dọn: cựa quậy. Mụ người: trở nên đờ đẫn. Lược dẫn do người biên soạn viết; dấu [...] chỉ phần đã lược. Câu 9. (4,0 điểm) Viết một văn bản khoảng 120-150 chữ tóm tắt đoạn trích Bài học quét nhà ở trên. Chuyển những lời đối thoại cần thiết thành lời kể ngắn gọn; không thêm lời bình của em. 75