Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 (Bản Word kèm ma trận và đáp án)

docx 88 trang Hải Bình 29/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 (Bản Word kèm ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_cong_nghe_lop_6_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ lớp 6 năm học 2026-2027 (Bản Word kèm ma trận và đáp án)

  1. Biên soạn: DeThi.top Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Vận dụng cao C17b: Tự đề xuất phép kiểm phân biệt hình camera trực tiếp và 5 Nhà ở Nhà thông minh đoạn ghi trước dù màn hình ban đầu giống nhau; nêu bằng chứng - - - 1 TL (C17b) cho từng khả năng. Năng lực: Đánh giá công nghệ Sử dụng năng Nhận biết 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, C8: Nhận biết ý nghĩa sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 1 NLC (C8) - - - hiệu quả Năng lực: Nhận thức công nghệ Thông hiểu Sử dụng năng C14c: Xét việc có thiết bị tiết kiệm nhưng vẫn bật khi không cần. 2 Đ/S (C14c, 6 Nhà ở lượng tiết kiệm, C14d: Xét cách dùng ánh sáng tự nhiên có nêu điều kiện thời - - - C14d) hiệu quả điểm. Năng lực: Nhận thức công nghệ Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 56
  2. Biên soạn: DeThi.top ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 07 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy thi riêng. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Nhà ở mang lại cảm giác riêng tư, thân thuộc và là nơi sum họp. Những ý này thể hiện vai trò nào? A. Tạo ra vật liệu xây dựng B. Thay thế công trình giao thông C. Đáp ứng nhu cầu tinh thần D. Sản xuất năng lượng cho xã hội Câu 2. (0,25 điểm) Bộ phận chính nào tạo bề mặt để con người đứng, đi lại và bố trí đồ dùng trong nhà? A. Sàn nhà B. Móng nhà C. Mái nhà D. Tường nhà Câu 3. (0,25 điểm) Bản mô tả nào đúng với kiến trúc nhà nổi? A. Sàn đặt trên các cột cao cố định ở mặt B. Một tòa nhà chia nhiều căn hộ và khu đất dùng chung C. Nhà nhiều tầng tận dụng chiều cao của D. Phía dưới sàn có hệ thống phao để nhà khu đất nổi trên nước Câu 4. (0,25 điểm) Ở một ngôi nhà truyền thống, nhà bếp và kho xây tách nhà chính; nhà chính chia thành ba gian. Mô tả này điển hình cho kiến trúc nào? A. Nhà chung cư B. Nhà ở nông thôn C. Nhà nổi D. Nhà mặt phố nhiều tầng Câu 5. (0,25 điểm) Vật liệu nào dưới đây có sẵn trong thiên nhiên và được dùng để xây dựng nhà ở? A. Tre B. Kính C. Gạch nung D. Thép Câu 6. (0,25 điểm) Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu nhân tạo dùng xây dựng nhà ở? A. Gỗ B. Cát C. Thạch cao D. Đá 57
  3. Biên soạn: DeThi.top Câu 7. (0,25 điểm) Việc lập bản vẽ để chủ nhà hình dung ngôi nhà trước khi xây thuộc bước nào? A. Thi công thô B. Hoàn thiện C. Sử dụng nhà D. Thiết kế Câu 8. (0,25 điểm) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có nghĩa là gì? A. Dùng càng nhiều thiết bị càng tốt B. Dùng ít năng lượng mà vẫn đáp ứng nhu cầu C. Ngừng mọi hoạt động cần năng lượng D. Chỉ sử dụng năng lượng vào ban đêm Câu 9. (0,25 điểm) Vì sao vẫn cần xác định khu vực chức năng dù một căn phòng có thể dùng cho nhiều hoạt động? A. Để mỗi phòng chỉ phục vụ đúng một B. Để bố trí và sử dụng phù hợp, hạn chế người các hoạt động cản trở nhau C. Để mọi ngôi nhà có số phòng giống nhau D. Để không cần dọn đồ sau khi sinh hoạt Câu 10. (0,25 điểm) Trong mô tả “những tấm kính được lắp vào khung để tạo cửa sổ”, cách phân biệt nào đúng? A. Cửa sổ là vật liệu, kính là sản phẩm B. Kính và cửa sổ đều chỉ là vật liệu C. Kính và cửa sổ đều chỉ là bộ phận nhà D. Kính là vật liệu, cửa sổ là bộ phận tạo từ vật liệu Câu 11. (0,25 điểm) Trước khi xây, người thợ cần đọc bản thiết kế chủ yếu để làm gì? A. Có căn cứ thực hiện vị trí, hình dạng và B. Bỏ qua việc lựa chọn vật liệu các yêu cầu đã xác định C. Thay thế toàn bộ việc thi công D. Chỉ biết ngày gia đình sẽ chuyển đến Câu 12. (0,25 điểm) Một hệ thống phát hiện nguy cơ cháy và gửi cảnh báo cho chủ nhà. Lợi ích trực tiếp đang được mô tả là gì? A. Giải trí theo sở thích B. Tự trang trí phòng C. Góp phần bảo đảm an toàn D. Tự tạo thêm diện tích nhà PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Xác định Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận định sau. a) Mái nhà là một bộ phận giúp che chở không gian bên trong trước mưa, nắng. b) Chỉ cần biết một công trình nằm ở nông thôn là có thể kết luận đó là nhà ba gian truyền thống. c) Hai bộ phận khác nhau của nhà có thể cùng được làm từ gỗ. d) Dựng khung và xây tường thuộc bước hoàn thiện vì các việc ấy làm ngôi nhà hiện ra rõ hình dạng. 58
  4. Biên soạn: DeThi.top Câu 14. (1,0 điểm) Xác định Đúng hoặc Sai cho mỗi nhận định sau. a) Hệ thống tự điều chỉnh máy điều hoà để duy trì nhiệt độ đặt trước thuộc nhóm kiểm soát nhiệt độ. b) Một ngôi nhà có rèm điều khiển từ xa thì mọi hoạt động trong nhà chắc chắn đều tự động. c) Đèn có khả năng tiết kiệm điện thì bật liên tục trong phòng không có nhu cầu sử dụng vẫn luôn là cách dùng hiệu quả. d) Khi trời âm u khiến chỗ đọc sách thiếu sáng, bật thêm đèn phù hợp không trái với việc tận dụng ánh sáng tự nhiên. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 15. (1,0 điểm) Trả lời các yêu cầu sau. a) Lát nền, lắp đặt thiết bị nước sinh hoạt trong ngôi nhà mới thuộc bước chính nào của quá trình xây dựng nhà ở? b) Chỉ biết một bức tường dùng để ngăn hai phòng, Minh kết luận: “Tường đó chắc chắn được xây bằng gạch”. Kết luận đã đủ căn cứ chưa? Giải thích. Câu 16. (1,0 điểm) Nhà X là nhà mặt phố của một gia đình, xây nhiều tầng để tận dụng diện tích đất; tầng dưới có thể dùng để bán hàng. Nhà Y là tòa chung cư có các căn hộ cho nhiều gia đình và khu sinh hoạt cộng đồng dùng chung. Hãy nêu một điểm giống về mục đích sử dụng và một điểm khác về cách tổ chức không gian ở của X và Y. Câu 17. (3,0 điểm) Xem xét hai tình huống độc lập về thông tin giới thiệu nhà thông minh dưới đây. a) Gói chiếu sáng K có hai lệnh trên điện thoại: “BẬT CẢ” bật đồng thời đèn hiên và đèn của hai phòng; “TẮT CẢ” tắt đồng thời cả ba đèn. Ngoài hai lệnh này, gói không có cách điều khiển nào khác từ xa. Lúc gia đình vắng nhà, cả ba đèn đều tắt và không có ai ở nhà để dùng công tắc tay. Gia đình cần chỉ đèn hiên sáng, đèn của hai phòng vẫn tắt. Người bán quảng cáo: “Gói K đáp ứng mọi nhu cầu bật, tắt các đèn từ xa”. Hãy dùng tình huống để kiểm tra lời quảng cáo; giải thích kết quả khi dùng các lệnh hiện có. Đề xuất một thay đổi về chức năng điều khiển để đáp ứng đúng nhu cầu và nêu cách sử dụng sau thay đổi. Không cần thiết kế mạch điện hay cài đặt phần mềm. b) Hai gói camera M và N đều quảng cáo: “Chủ nhà xem được hình ảnh tại nhà ngay lúc đang xem”. Trong lần giới thiệu, hai màn hình cùng cho thấy một căn phòng vắng nên chưa biết gói nào đang truyền hình ảnh trực tiếp, gói nào chỉ phát đoạn đã ghi trước. Gia đình được phép dùng thử cả hai gói trong phòng của mình; có thể bố trí người nhà hỗ trợ. Giả sử thiết bị và đường truyền đều hoạt động bình thường. Em hãy tự đề xuất một phép kiểm trên giấy để phân biệt hai khả năng ấy và nêu kết quả quan sát nào ủng hộ từng khả năng. Không cần thực hiện thử hoặc dùng thuật ngữ kỹ thuật. HẾT 59
  5. Biên soạn: DeThi.top ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 07 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 6 Thang điểm: 10. Chấp nhận cách diễn đạt hoặc phương án khác đúng, phù hợp dữ kiện. Chấm độc lập từng câu, từng ý theo tiêu chí; không trừ hai lần cùng một lỗi. Không cho điểm phần tự mâu thuẫn hoặc không đáp ứng yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; quy ước của bộ đề: chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì tăng hàng phần mười một đơn vị. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A D B A C D B B D A C Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (2 điểm) Câu a b c d 13 Đ S Đ S 14 Đ S S Đ Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 13: a) Đúng: mái là bộ phận che chở; không đòi chức năng này chỉ do mái thực hiện. b) Sai: địa điểm không quyết định toàn bộ kiến trúc; cần biết đặc điểm cấu tạo, tổ chức không gian. c) Đúng: gỗ có thể làm khung, sàn hoặc nội thất; vật liệu không gắn duy nhất với một bộ phận. d) Sai: dựng khung, xây tường thuộc thi công thô; không phân bước chỉ theo cảm giác hình dạng đã rõ. Giải thích câu 14: a) Đúng: chức năng điều chỉnh nhiệt độ xác định đúng nhóm hệ thống. b) Sai: một chức năng điều khiển từ xa không chứng minh mọi hoạt động tự động. c) Sai: hiệu quả còn phụ thuộc cách sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không bật khi không cần. d) Đúng: cần bảo đảm nhu cầu ánh sáng; tận dụng nguồn tự nhiên không có nghĩa cấm đèn trong mọi tình huống. PHẦN III. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 15. (1,0 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu đúng bước hoàn thiện: 0,5 điểm. Không yêu cầu kể lại cả quy trình. 0,5 60