Đề cương thi giữa kì I môn Sinh học Lớp 10

docx 6 trang bichngan 25/12/2022 4700
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương thi giữa kì I môn Sinh học Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_de_cuong_on_tap_giua_ki_i_sinh_10_2022_2023_13492392.docx

Nội dung text: Đề cương thi giữa kì I môn Sinh học Lớp 10

  1. Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về steroid? A. Steroid có cấu tạo bởi 4 vòng carbon. B. Cholesterol đóng vai trò cấu tạo nên thành tế bào thực vật. C. Steroid là tiền chất của nhiều loại hormone trong tế bào. D. Steroid tham gia điều hòa sự trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. Câu 19: Sắp xếp các bước thực nghiệm khoa học theo đúng thứ tự: (1) Tiến hành và thu thâp dữ liệu thực nghiệm. (2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện. (3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo. A. (3) → (2) → (1). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (3) → (1). D. (2) → (1) → (3). Câu 20: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố vi lượng A. Hydrogen (H). B. Oxygen (O). C. Carbon (C). D. Mangan (Mn). Câu 21: Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid liên kết với nhau bởi liên kết gọi là A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide Câu 22: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về học thuyết tế bào? A. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống. B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước. C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một tế bào. D. Tế bào có thể thực hiện các hoạt động sống cơ bản như trao đổi chất, sinh sản Câu 23: Cấp độ tổ chức sống bao gồm các quần thể sinh vật khác loài sống trong cùng một khu vực xác định goi là A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Hệ sinh thái. D. Quần thể. Câu 24: Trong cấu tạo của phân tử RNA không có nucleotide loại A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U). Câu 25: Phát triển bền vững là A. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai. B. sự phát triển có giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại để không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai. C. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại, làm tổn hại tới các thế hệ tương lai D. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai. Câu 26: Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học? A. Chuẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm. B. Siêu âm định kì để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. C. Nuôi cấy mô thực vật hàng loạt để bảo tồn giống cây quý hiếm. D. Nhân bản vô tính động vật. Câu 27: Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê gọi là A. Công nghệ sinh học. B. Thống kê y sinh. C. Tin sinh học. D. Trí tuệ nhân tạo. Câu 28: Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid chính là: A. Hydrogen (H). B. Calci (Ca). C. Oxygen (O). D. Carbon (C). Câu 29: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, khi kết quả thử nghiệm không ủng hộ giả thuyết, cần phải sửa đổi giả thuyết hoặc đưa ra một giả thuyết mới nằm trong bước? A. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. B. Kiểm tra giả thuyết khoa học. C. Quan sát và đặt câu hỏi. D. Hình thành giả thuyết.
  2. Câu 46: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nội dung của học thuyết tế bào: A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ các phân tử và nguyên tử. B. Các tế bào đều có khả năng sinh sản ra các tế bào con. C. Các quá trinh trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đều được xảy ra bên ngoài tế bào. D. Mỗi tế bào trong cơ thể đều hoạt động độc lập với nhau. Câu 47: Có bao nhiêu phương pháp sau đây được sử dụng trong nghiên cứu và học tâp môn Sinh học: (1) Phương pháp quan sát; (2) Phương pháp thực nghiệm khoa học; (3) Phương pháp nuôi cấy mô thực vật; (4) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 48: Bệnh loãng xương ở người già là một biểu hiện khi cơ thể bị thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây? A. Carbon (C). B. Flour (Fl). C. Calci (Ca). D. Phospho (P). Câu 49: Enzyme amilase có trong nước bọt được cấu tạo từ phân tử protein. Theo em, đây là ví dụ về vai trò nào của protein? A. Bảo vệ cơ thể. B. Dự trữ năng lượng. C. Vận chuyển các chất qua màng. D. Xúc tác sinh học. Câu 50: Điều nào sau đây không phải là vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững? A. Hóa tổng hợp các amino acid B. Bảo vệ môi trường. C. Xóa đói giảm nghèo. D. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên. Câu 51: Trong các cấp độ tổ chức sống cơ bản, các hệ sinh thái trên Trái Đất hình thành nên: A. Sinh quyển. B. Hệ sinh thái mở rộng. C. Quần xã. D. Quần thể. Câu 52: Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide trong cùng một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết gọi là: A. liên kết bổ sung. B. liên kết phosphodieste. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết ion Câu 53: Vai trò của nguyên tố Nitrogen (N) trong cơ thể sinh vật là? A. thành phần của Hemoglobin. B. tham gia cấu tạo Carbohydrate. C. tham gia cấu tạo nên phân tử nước. D. thành phần của Steroid. Câu 54: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể? A. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong khối lượng của cơ thể. B. Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất. C. Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể. D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học. Câu 55: Trong số các nguyên tố khoáng có trong cơ thể người, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất? A. Carbon (C). B. Oxygen (O). C. Hydrogen (H). D. Nitrogen (N). Câu 56: Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học A. Sinh học tế bào. B. Sinh lí học. C. Tiến hóa học. D. Khảo cổ học. Câu 57: Bậc cấu trúc của phân tử protein đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại là: A. Bậc 1. B. Bậc 2. C. Bậc 3. D. Bậc 4. Câu 58: Nguyên tố khoáng không là thành phần quan trọng của adenosine triphosphate (ATP) và nucleic acid là: A. Nitrogen (N). B. Phospho (P). C. Oxygen (O). D. Clorua (Cl). Câu 59: Cho trình tự nucleotide một mạch của phân tử DNA như sau: 5’XXATGXAA3’. Trình tự nucleotide mạch còn lại của DNA là A. 3’GGATGXAT5’. B. 3’GGTAXGTT5’. C. 5’GGTAXGTA3’. D. 5’GGATGXAT3’. Câu 60: Câu nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
  3. Câu 71: Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ ? A. Có kích thước nhỏ B. Không có các bào quan như bộ máy Gôn gi , lưới nội chất C. Không có chứa phân tử ADN D. Nhân chưa có màng bọc Câu 72: Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ ? A. Virut B. Tế bào thực vật C. Tế bào động vật D. Vi khuẩn Câu 73: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn là : A. Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào B. Cơ thể đơn bào , tế bào có nhân sơ C. Bên ngòai tế bào có lớp vỏ nhày và có tác dụng bảo vệ D. Trong tế bào chất có chứa ribôxôm Câu 74: Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào động vật và thực vật A. Không bào B. Thành xenlulôzơ C. Lục lạp D. Ti thể Phần tự luận (3 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy so sánh hai phân tử: DNA và RNA về cấu tạo và chức năng. Câu 2 (1,0 điểm). Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm). Em hãy so sánh hai phân tử: tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng. Câu 4 (1,0 điểm). Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể? Câu 5 (2,0 điểm). Hãy liệt kê 5 vai trò chính của protein đối với cơ thể và cho ví dụ với mỗi vai trò đó. Câu 6 (1,0 điểm). Em hãy trình bày các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống theo thứ bậc. Câu 7 (2,0 điểm). Carbohydrate được chia làm mấy nhóm chính? Vai trò của các phân tử mỗi nhóm đó là gì? Câu 8 (1,0 điểm). Em hãy trình bày các vai trò chính của nước đối với cơ thể sinh vật. Câu 9 (2,0 điểm). Hãy trình bày 3 đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. Cho ví dụ với mỗi đặc điểm đó. Câu 10 (1,0 điểm). Em hãy trình bày 3 nội dung chính của học thuyết tế bào.