Bộ bài tập tự học Tiếng Việt 3 năm học 2026-2027 (Phiếu Kết nối tri thức dùng cả năm)

docx 290 trang Hải Bình 03/11/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ bài tập tự học Tiếng Việt 3 năm học 2026-2027 (Phiếu Kết nối tri thức dùng cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_bai_tap_tu_hoc_tieng_viet_3_nam_hoc_2026_2027_phieu_ket_n.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar

Nội dung text: Bộ bài tập tự học Tiếng Việt 3 năm học 2026-2027 (Phiếu Kết nối tri thức dùng cả năm)

  1. Biên soạn: DeThi.top TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 3. Cóc kiện Trời Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Cầu vồng sau mưa. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô; viết hoa chữ đầu mỗi câu.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 161
  2. Biên soạn: DeThi.top Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để tạo thành từ. sạch (sẽ / xẽ) xôn (sao / xao) xinh (sắn / xắn) sẵn (sàng / xàng) b) Tìm từ có tiếng chứa ăt hoặc ăc hợp với mỗi nghĩa dưới đây. (1) Làm cho đèn không còn sáng nữa: (2) Khoác quần áo lên người: (3) Dùng kéo làm cho tờ giấy đứt ra: (4) Xe cộ đông quá, đứng dồn lại không đi được: Bài 3. Đặt 2 câu, mỗi câu có một từ em vừa tìm được hoặc chọn được ở bài 2. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 162
  3. Biên soạn: DeThi.top TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 4. Những cái tên đáng yêu Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc truyện tranh Những cái tên đáng yêu (Tiếng Việt 3, tập hai, trang 19 – 20) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Ghi Đ vào ô trống sau ý đúng, S vào ô trống sau ý sai. Thông tin Đ/S a) Giun đất uống những giọt sương đọng trên tán nấm. b) Kiến gọi cây nấm là cái ghế nhỏ. c) Hai chú bướm thấy lạ vì chiếc “mũ” lại có chân. d) Ếch cốm đến bên cây nấm vào buổi trưa. Bài 2. Đọc lời kể và ý nghĩ của cây nấm ở tranh 5. Đánh dấu vào ô trống trước hai từ ngữ nói đúng cảm xúc của nấm. Chép một câu trong tranh 5 cho thấy một cảm xúc em đã chọn. ☐ thú vị ☐ băn khoăn ☐ buồn bã ☐ sợ hãi Câu em chép: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Cây nấm nên đổi tên để các bạn dễ gọi hơn. B. Mỗi sự vật chỉ nên được gọi bằng một cái tên. C. Mỗi sự vật có thể được gọi bằng nhiều tên, tuỳ cách mỗi người cảm nhận. Bài 4. Chọn một con vật trong câu chuyện (giun đất, kiến, đôi bướm hoặc ếch cốm). Viết 1 – 2 câu nhận xét về dáng vẻ hoặc việc làm của con vật ấy khi ở bên cây nấm. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 163
  4. Biên soạn: DeThi.top ĐỌC MỞ RỘNG Tìm đọc một bài văn, bài thơ hoặc câu chuyện về một hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió, cầu vồng, sấm chớp, ). Có thể tìm ở thư viện trường, tủ sách của lớp hoặc sách báo ở nhà. Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc Tên bài (hoặc tên sách) Tác giả (nếu có) Bài nói về hiện tượng tự nhiên nào? Một điều em biết thêm hoặc thấy thú vị khi đọc Một từ ngữ mới hoặc từ ngữ em thích trong bài Em cho bài đọc này mấy ngôi sao? ngôi sao (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất) Bài 2. Chia sẻ với bạn điều em biết thêm qua bài đọc. Nghe bạn chia sẻ rồi ghi lại: – Hiện tượng tự nhiên trong bài bạn đã đọc: – Một điều bạn biết thêm nhờ bài đọc: 164
  5. Biên soạn: DeThi.top TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 4. Những cái tên đáng yêu Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Tìm trong các từ dưới đây những cặp từ có nghĩa giống nhau. vội vàng mát mẻ cao vút vắng lặng sạch bong sạch sẽ cao ngất vội vã mát rượi vắng vẻ M: cao vút – cao ngất ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 2. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong các câu sau. a) Chú mèo con có bộ lông mềm mại như nhung: b) Cánh đồng lúa chín vàng óng dưới nắng: c) Cô giáo nói với chúng em bằng giọng dịu dàng: Bài 3. Đây là những việc bạn Minh làm vào ngày Chủ nhật. Dựa vào bảng, viết thêm 2 cặp câu hỏi – đáp về thời gian Minh làm mỗi việc (theo mẫu). Thời gian Việc làm Buổi sáng tưới cây cùng ông Buổi trưa giúp mẹ nhặt rau Buổi chiều đi bơi với bố Buổi tối đọc truyện cổ tích M: – Khi nào Minh tưới cây cùng ông? – Buổi sáng, Minh tưới cây cùng ông. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 165