Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)

docx 15 trang Hải Bình 11/11/2025 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_11_nam_hoc_2022_2023_truo.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 11 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG THPT KIẾN THỤY Môn: Ngữ văn, lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút không tính thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ : Ta ôm bó, cánh tay ta làm rắn, Làm giây da quấn quít cả mình xuân; Không muốn đi, mãi mãi ở vườn trần, Chân hoá rễ để hút mùa dưới đất. Thanh Niên hỡi! lòng ngươi thơm quá mất! Ta uống mê vào hơi thở của ngươi; Ta bấu răng vào da thịt của đời, Ngoàm sự sống để làm êm đói khát. Muôn nỗi ấm, với ngàn muôn nỗi mát, Ta đều ăn, nhắm nhía rất ngon lành; Ngực thở trời, mình hút nắng tươi xanh, Ta góp kết những vòng hoa mới lạ. Ngươi đang ở! Ta vội vàng dữ quá! Sống toàn tim! toàn trí! sống toàn hồn! Sống toàn thân! và thức nhọn giác quan, Và thức cả trong giấc nồng phải ngủ; Sống, tất cả sống, chẳng bao giờ đủ, Chất chen kho mộng chắc với tình bền, Để đến ngày Thanh Niên vội lên yên, Nghe nhạc hoà, tưởng còn mãi Thanh Niên! (Trích Thanh Niên, Gửi hương cho gió, Xuân Diệu, NXB Hội nhà văn, 1992) Thực hiện các yêu cầu sau : Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2. Tìm 03 động từ thể hiện niềm khao khát tận hưởng cuộc sống của tác giả trong đoạn trích. Câu 3. Anh/Chị phân tích tác dụng của phép điệp trong hai câu thơ sau? “Sống toàn tim ! toàn trí! Sống toàn hồn! Sống toàn thân! và thức nhọn giác quan! Câu 4. Một thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị từ đoạn trích trên.
  2. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc sống trọn vẹn trong từng khoảnh khắc. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Sao anh không về chơi thôn Vỹ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền. (Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22) -------------------Hết-------------------- Họ và tên học sinh:.............................................................Mã số học sinh:................... MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
  3. MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ nhận thức % Tổng Tổng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm Kĩ cao TT năng Thời Thời Thời Thời Tỉ lệ Thời Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Số gian gian gian gian câu gian (%) (%) (%) (%) (phút) (phút) (phút) (phút) hỏi (phút) 1 Đọc 15 10 10 5 5 5 0 0 04 20 30 hiểu 2 Viết 5 5 5 5 5 5 5 5 01 20 20 đoạn văn nghị luận xã hội 3 Viết 20 10 15 10 10 20 5 10 01 50 50 bài văn nghị luận văn học Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 06 90 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ 70 30 100 chung Lưu ý: - Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra làcâu hỏi tự luận. - Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án/Hướng dẫn chấm. a. BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRAGIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 11 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
  4. Nội Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung Đơn vị kĩ năng cần kiểm tra nhận thức TT kiến kiến thức/ Vận Nhận Thông Vận thức/ kĩ năng dụng biết hiểu dụng kĩ năng cao 1 ĐỌC Thơ hiện Nhận biết: 2 1 1 0 4 HIỂU đại Việt - Xác định đề tài, hình Nam từ tượng nhân vật trữ tình đầu thế kỉ trong bài thơ/đoạn thơ. XX đến 1945 - Nhận diện được (Ngữ liệu phương thức biểu đạt, ngoài thể thơ, các biện pháp tu sách giáo từ... trong bài thơ/đoạn khoa). thơ. - Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/đoạn thơ. Thông hiểu: - Hiểu được các thành phần nghĩa của câu; hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ. - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của thơ hiện đại Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 về thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt được thể hiện trong bài thơ/đoạn thơ. Vận dụng: - Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ. - Rút ra thông điệp/bài học cho bản thân. - Phân biệt thơ hiện đại
  5. Nội Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung Đơn vị kĩ năng cần kiểm tra nhận thức TT kiến kiến thức/ Vận Nhận Thông Vận thức/ kĩ năng dụng biết hiểu dụng kĩ năng cao và thơ trung đại. 2 VIẾT Nghị Nhận biết: 1* ĐOẠN luận về - Xác định được tư VĂN một tư tưởng, đạo lí cần bàn NGHỊ tưởng, luận. LUẬN đạo lí XÃ - Xác định được cách HỘI(K thức trình bày đoạn văn. hoảng Thông hiểu: 150 - Diễn giải về nội dung, chữ) ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng, đạo lí. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
  6. Nội Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung Đơn vị kĩ năng cần kiểm tra nhận thức TT kiến kiến thức/ Vận Nhận Thông Vận thức/ kĩ năng dụng biết hiểu dụng kĩ năng cao Nghị Nhận biết: luận về - Xác định được hiện một hiện tượng đời sống cần bàn tượng đời luận. sống - Xác định cách thức trình bày đoạn văn. Thông hiểu: - Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi – hại, đúng – sai của hiện tượng đời sống. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống. Vận dụng cao: - Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
  7. Nội Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung Đơn vị kĩ năng cần kiểm tra nhận thức TT kiến kiến thức/ Vận Nhận Thông Vận thức/ kĩ năng dụng biết hiểu dụng kĩ năng cao 3 VIẾT Nghị luận Nhận biết: BÀI về một - Xác định được kiểu bài VĂN bài nghị luận; vấn đề nghị NGHỊ thơ/đoạn luận. LUẬN thơ: VĂN - Giới thiệu tác giả, bài - Lưu biệt thơ, đoạn thơ. HỌC khi xuất dương(Ph - Nêu nội dung cảm an Bội hứng, hình tượng nhân Châu) vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật nổi bật... của -Hầu trời bài thơ/đoạn thơ. (Tản Đà) Thông hiểu: - Vội vàng - Diễn giải những đặc (Xuân sắc về nội dung và nghệ Diệu) thuật của bài thơ/đoạn thơ theo yêu cầu của đề: - Tràng tình cảm quê hương, tư giang tưởng yêu nước; quan (Huy niệm thẩm mĩ và nhân 1* Cận) sinh mới mẻ ; sự kế - Đây thừa các thể thơ truyền thôn Vĩ thống và hiện đại hóa Dạ (Hàn thơ ca về ngôn ngữ, thể Mặc Tử) loại, hình ảnh,... - Chiều - Lí giải được một số đặc tối (Hồ điểm của thơ hiện đại từ Chí đầu thế kỉ XX đến Cách Minh) mạng tháng Tám 1945 - Từ ấy được thể hiện trong bài (Tố Hữu) thơ/đoạn thơ. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của
  8. Nội Mức độ kiến thức, Số câu hỏi theo mức độ Tổng dung Đơn vị kĩ năng cần kiểm tra nhận thức TT kiến kiến thức/ Vận Nhận Thông Vận thức/ kĩ năng dụng biết hiểu dụng kĩ năng cao bài thơ/đoạn thơ. - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ; vị trí, đóng góp của tác giả. Vận dụng cao: - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi bật vấn đề nghị luận. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. Tổng 6 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung 70 30 100 Lưu ý: - Đối với các câu hỏi ở phần Đọc hiểu, mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (một chỉ báo là một gạch đầu dòng). - Những đơn vị kiến thức/kĩ năng của các bài học Tiếng Việt, Làm văn, Lí luận văn học, Lịch sử văn học được tích hợp trong kiểm tra, đánh giá ở phần Đọc hiểu và phần viết đoạn văn nghị luận xã hội, viết bài văn nghị luận văn học. - (1*) Một đoạn văn/bài văn đánh giá 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); tỉ lệđiểm cho từng mức độ được thể hiện trongđáp án và hướng dẫn chấm. c. Đề thi
  9. SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG THPT KIẾN THỤY Môn: Ngữ văn, lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ : Ta ôm bó, cánh tay ta làm rắn, Làm giây da quấn quít cả mình xuân; Không muốn đi, mãi mãi ở vườn trần, Chân hoá rễ để hút mùa dưới đất. Thanh Niên hỡi! lòng ngươi thơm quá mất! Ta uống mê vào hơi thở của ngươi; Ta bấu răng vào da thịt của đời, Ngoàm sự sống để làm êm đói khát. Muôn nỗi ấm, với ngàn muôn nỗi mát, Ta đều ăn, nhắm nhía rất ngon lành; Ngực thở trời, mình hút nắng tươi xanh, Ta góp kết những vòng hoa mới lạ. Ngươi đang ở! Ta vội vàng dữ quá! Sống toàn tim! toàn trí! sống toàn hồn! Sống toàn thân! và thức nhọn giác quan, Và thức cả trong giấc nồng phải ngủ; Sống, tất cả sống, chẳng bao giờ đủ, Chất chen kho mộng chắc với tình bền, Để đến ngày Thanh Niên vội lên yên, Nghe nhạc hoà, tưởng còn mãi Thanh Niên! (Trích Thanh Niên, Gửi hương cho gió , NXB Hội nhà văn, 1992) Thực hiện các yêu cầu sau : Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2. Tìm 03 động từ thể hiện niềm khao khát tận hưởng cuộc sống của tác giả trong đoạn trích. Câu 3. Anh/Chị phân tích tác dụng của phép điệp trong hai câu thơ sau? “Sống toàn tim ! toàn trí! Sống toàn hồn! Sống toàn thân! và thức nhọn giác quan!
  10. Câu 4. Một thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị từ đoạn trích trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của việc sống trọn vẹn trong từng khoảnh khắc. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Sao anh không về chơi thôn Vỹ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền. (Trích Đây thôn Vĩ Dạ , Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 22) -------------------Hết-------------------- Họ và tên học sinh:.............................................................Mã số học sinh:...................
  11. SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THPT KIẾN THỤY ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn, Lớp: 11 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 1 Thể thơ: tự do 0,75 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. - HS xác định không đúng thể thơ Tự do ( không có điểm ) 2 03 động từ thể hiện niềm khao khát tận hưởng cuộc sống của 0,75 tác giả trong đoạn trích: ôm bó, hút, uống Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0,75 điểm - Trả lời được 1/2 yêu cầu trong Đáp án: 0,5 điểm Lưu ý: Học sinh trích dẫn nguyên văn những câu thơ nói về cách sống của nhân vật trữ tình vẫn cho điểm tối đa 3 Tác dụng của phép điệp : điệp từ Sống, toàn; điệp cấu trúc 1,0 câu (CN –VN) Sống / - Hình thức : Tạo nhịp điệu cho câu thơ, nhấn mạnh nội dung biểu đạt; giúp cho câu thơ sinh động, hấp dẫn. - Nội dung: Nhấn mạnh khát vọng được sống trọn vẹn, dâng hiến tuổi trẻ cho cuộc đời của tác giả. - Thái độ : Tình yêu cuộc sống tha thiết, mãnh liệt của thi nhân Hướng dẫn chấm: - Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm - Trả lời được 2 ý trong Đáp án: 0,75 điểm - Trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm
  12. Lưu ý: Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. 4 Thông điệp : HS có thể trả lời nhiều cách như : 0,5 + Thông điệp về tình yêu cuộc sống , về sự cống hiến ... + Giải thích vì sao ( GV linh hoạt về các cách giải thích hợp lí ) Hướng dẫn chấm: - Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời được ½ yêu cầu trong Đáp án: 0,25 điểm II LÀM VĂN 7,0 1 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của 2,0 việc sống trọn vẹn trong từng khoảnh khắc a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 - Lí giải: sống trọn vẹn từng khoảnh khắc là biết trân trọng, nâng niu từng khoảnh khắc trong cuộc đời, sống toàn tâm, biết hiến dâng b. Phân tích ý nghĩa của việc sống trọn vẹn với từng 0,75 khoảnh khắc - Mỗi chúng ta chỉ có một cuộc đời, việc sống trọn vẹn cuộc đời của mình sẽ giúp chúng ta sống có giá trị và ý nghĩa. - Giúp chúng ta biết trân trọng, nâng niu cuộc sống, con người, tất cả những mối quan hệ tốt đẹp xung quanh. - Giúp chúng ta có động lực, mục tiêu theo đuổi ước mơ và thực hiện ước mơ bằng tất cả khả năng của mình. - Biết hướng đến những giá trị bền vững của cuộc sống - Phê phán một số người chưa biết vươn lên sống tốt đẹp, tìm kiếm giá trị đích thực cho bản thân , sống lãng phí thời gian , bi quan - Bài học
  13. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức văn hóa dân tộc. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn 0,5 đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng dược 1 yêu cầu: 0,25 điểm. 2 Cảm nhận về khổ thơ đầu trong bài Đây thôn Vĩ Dạ - 5,0 Hàn mặc Tử a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Cảm nhận được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của khổ
  14. thơ c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Hàn Mặc Tử, bài thơ Đây thôn 0,5 Vĩ Dạ và khổ thơ đầu. Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tác giả: 0,25 điểm; giới thiệu tác phẩm, đoạn trích: 0,25 điểm. * Cảm nhận về nội dung đoạn thơ: Bức tranh cảnh vườn thôn Vĩ 2,5 trong buổi sớm mai - Nghệ thuật : Câu hỏi tu từ, điệp từ , phép so sánh gợi hình gợi cảm - Nội dung : + Thiên nhiên thôn Vĩ : tươi đẹp, sống động, rạng ngời, khơi gợi cảm giác khỏe khoắn, ấm áp + Con người : Hiền hậu, dịu dàng, e ấp Bức tranh thiên nhiên xứ Huế gần gũi, bình dị, trinh nguyên, ấm áp, tươi sáng, lộng lẫy ( thiên đường trần gian ) Tình yêu đời, tha thiết với cuộc sống của tác giả, khao khát mong muốn và hi vọng vào cuộc sống và con người ở ngoài kia Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm - 2,5 điểm. - Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - 0,75 điểm. * Đánh giá: 0,5 - Hình ảnh thơ giàu sức gợi, độc đáo - Câu hỏi tu từ mang nỗi niềm da diết, khắc khoải Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của tác giả. - Khát khao cháy bỏng, mãnh liệt được sống để cảm nhận và tận hưởng cho hết những cái đẹp về cảnh và người nơi trần
  15. thế. Hướng dẫn chấm: - Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. - Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. Tổng điểm 10,0