Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án)

docx 4 trang Hải Bình 10/11/2025 660
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_lich_su_12_ma_de_102_nam_hoc_2022.docx
  • docxĐÁP ÁN SỬ THI GIỮA HK2.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì II Lịch sử 12 - Mã đề 102 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT KIẾN THỤY NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ 12 -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có ___ trang) (không kể thời gian phát đề) Mã đề 102 Họ và tên: ....................................................................... Số báo danh: ............. PHẦN I: TRẮC NGHIÊM (28 CÂU = 7.0 ĐIỂM) Câu 1. Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp nào sau đây ? A. Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”. B. Thực hiện phong trào “Tăng gia sản xuất”. C. Thực hiện phong trào “Nhường cơm sẻ áo”. D. Thực hiện khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”. Câu 2. Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm nào sau đây ? A. Con rồng tre. B. Bản án chế độ thực dân Pháp. C. Đường Kách mệnh. D. Kháng chiến nhất định thắng lợi. Câu 3. Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong phong trào nào sau đây ? A. Cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945). B. Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945). C. Phong trào cách mạng 1930-1931. D. Phong trào dân chủ 1936-1939. Câu 4. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930) quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng nào sau đây ? A. Đảng Cộng sản Đông Dương. B. Đông Dương Cộng sản đảng. C. Đảng Dân chủ Việt Nam. D. Đảng Lao động Việt Nam. Câu 5. Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương nào sau đây ? A. Tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc. B. Thành lập chính phủ công-nông- binh. C. Xác định động lực cách mạng là công-nông. D. Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. Câu 6. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào sau đây ? A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản. B. Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc. C. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam. D. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu. Câu 7. Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây? A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe. B. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập. D. Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây. Mã đề 102 Trang 1/4
  2. Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa. B. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi. C. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng. D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 9. Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945? A. Giải phóng dân tộc. B. Thành lập mặt trận. C. Cải cách ruộng đất. D. Giải phóng giai cấp. Câu 10. Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam? A. Việt Nam Giải phóng quân. B. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. C. Trung đội Cứu quốc quân I. D. Vệ quốc đoàn. Câu 11. Bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa và đại diện chính phủ Pháp ngày 6/3/1946 đã thông qua nội dung nào sau đây ? A. Thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. B. Công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam. C. Thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam. D. Công nhận nền độc lập của nước Việt Nam. Câu 12. Phong trào nào sau đây diễn ra trong thời kì khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945) của nhân dân Việt Nam ? A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. B. Điều hòa thóc gạo giữa các địa phương. C. Giảm tô và cải cách ruộng đất. D. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa. Câu 13. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây ? A. Thành lập các đội tự vệ đỏ. B. Thành lập tổ chức Nông hội đỏ. C. Xây dựng lực lượng vũ trang. D. Thành lập tổ chức Công hội đỏ. Câu 14. Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam? A. Lập Khu giải phóng Việt Bắc. B. Tổng khởi nghĩa. C. Lập các Xô viết ở nhiều thôn, xã. D. Đông Dương đại hội. Câu 15. Đâu là căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 ? A. Bắc Kạn. B. Bắc Sơn - Võ Nhai. C. Tân Trào - Tuyên Quang. D. Thái Nguyên. Câu 16. Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam? A. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh. D. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 17. Đâu là một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 ? A. Thành lập cơ quan chuyên trách chống giặc dốt. B. Mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại. C. Cải cách và mở cửa kinh tế. D. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực. Mã đề 102 Trang 2/4
  3. Câu 18. Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị chứng tỏ nội dung nào sau đây ? A. Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ. B. Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành. C. Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành. D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước. Câu 19. Vì sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam ? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. B. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. C. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. D. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. Câu 20. Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào? A. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp. B. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp. C. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại. D. Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội. Câu 21. Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5-1941) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào sau đây ? A. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước. B. Thành lập chính quyền nhà nước công- nông- binh của đông đảo quần chúng lao động. C. Quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc. D. Xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc. Câu 22. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào ? A. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam. B. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật. C. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc. D. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng. Câu 23. Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới? A. Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm. B. Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài. C. Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp. D. Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng. Câu 24. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1954) ở Việt Nam? A. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. B. Nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa. C. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng. D. Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới. Câu 25. Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ nội dung nào sau đây ? A. Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp. B. Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam. C. Nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước. D. Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước. Mã đề 102 Trang 3/4
  4. Câu 26. Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc. B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm. C. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại D. Dựng nước đi đôi với giữ nước. Câu 27. Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ nội dung nào sau đây ? A. Việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết. B. Khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước. C. Giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. D. Phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác. Câu 28. Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ? A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền. B. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp. C. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng. D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền. PHẦN II: TỰ LUẬN (2 CÂU = 3.0 ĐIỂM) Câu 1 (1,0 điểm): Thời cơ của cách mạng tháng Tám năm 1945 đến như thế nào ? Vì sao nói đây là thời cơ “ngàn năm có một” ? Câu 2 (2,0 điểm): Chủ trương “mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc” được Đảng và Hồ chủ tịch thực hiện như thế nào để bảo vệ thành quả cách mạng trong những năm 1945- 1946 ? Bài học kinh nghiệm rút ra cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay ? ------ HẾT ------ Mã đề 102 Trang 4/4