Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)

docx 21 trang Hải Bình 11/11/2025 321
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_11_ma_de_101_nam_hoc_2022.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 11 - Mã đề 101 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Kiến Thụy (Có đáp án + Ma trận)

  1. SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THPT KIẾN THUỴ NĂM HỌC 2022 - 2023 -------------------- MÔN: LỊCH SỬ 11 BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: LỊCH SỬ – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá 1 Chiến tranh thế Nhận giới thứ hai biết: (1939-1945) - Biết được nguyên nhân bùng nổ 1 cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. - Biết được Bài 17: Chiến tranh những thế giới thứ hai sự kiện (1939-1945) lớn trong Bài 18: Ôn tập lịch diễn sử thế giới hiện đại biến (Phần từ năm 1917 của đến năm 1945) Chiến tranh 1 thế giới thứ hai ở mặt trận châu Âu và mặt trận châu Á- Thái Bình Dương. - Biết được 1 kết cục Mã đề 101 Trang 1/21
  2. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá của chiến tranh. - Biết được những sự kiện lớn của 1 lịch sử thế giới hiện đại (1917- 1945). Thông hiểu: - Hiểu được tác động những chiến thắng lớn của phe Đồng 2 minh chống phát xít có tác động sâu sắc đến cục diện của chiến tranh. - Hiểu được những nội dung 2 chính của lịch sử thế giới hiện đại Mã đề 101 Trang 2/21
  3. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá (1917- 1945). Vận dụng: - Phân tích được nguyên nhân và con đường dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai. Vận dụng cao: - Đánh giá được tác động, hệ quả của Chiến tranh thế giới thứ hai và liên hệ được với thực tiễn ngày nay. - Đánh giá được vai trò của Liên Xô trong Mã đề 101 Trang 3/21
  4. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá việc đánh thắng chủ nghĩa phát xít. 2 Việt Nam từ năm Nhận 1858 đến cuối thế biết: kỉ XIX - Biết được các sự kiện chủ yếu về quá trình xâm lược của thực 2 Bài 19-20: Nhân dân dân Việt Nam kháng Pháp và chiến chống Pháp cuộc xâm lược (1858- kháng 1884) chiến của Bài 21: Phong trào nhân yêu nước chống dân Pháp của nhân dân Việt Việt Nam trong Nam những năm cuối thế (1858- kỉ XIX 1884). - Biết được những sự kiện tiêu biểu trong 2 diễn biến của những cuộc khởi Mã đề 101 Trang 4/21
  5. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, phong trào nông dân Yên Thế. Thông hiểu: - Hiểu được nguyên nhân sâu xa và trực 2 tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần vương. - Hiểu được nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong 2 trào Cần vương và phong trào nông dân Mã đề 101 Trang 5/21
  6. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá Yên Thế. Vận dụng - Xác định được nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam cuối thế kỉ XIX. - Đánh giá được tác động của Hiệp ước 1* 1883, 1884. - Phân tích được nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần vương. - Phân tích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến Mã đề 101 Trang 6/21
  7. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá chống thực dân Pháp (1858- 1884). Vận dụng cao - Đánh giá được trách nhiệm của nhà Nguyễn trọng việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX. - Rút ra 1** được bài học kinh nghiệm từ thất bại của các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX. Mã đề 101 Trang 7/21
  8. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá 3 Việt Nam từ đầu Nhận thế kỉ XX đến hết biết: Chiến tranh thế - Biết giới thứ nhất được (1918) những biểu hiện về chuyển biến kinh tế và xã hội ở Việt 3 Nam Bài 22: Xã hội Việt trong Nam trong cuộc khai cuộc thác lần thứ nhất của khai thực dân Pháp thác lần thứ nhất Bài 23: Phong trào của yêu nước và cách thực mạng ở Việt Nam từ dân đầu thế kỉ XX đến Pháp Chiến tranh thế giới (1897- thứ nhất (1914) 1914). - Biết Bài 24: Việt Nam được trong những năm những Chiến tranh thế giới sự kiện thứ nhất (1914-1918) tiêu biểu trong phong trào yêu nước và 3 cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Chiến tranh thế giới Mã đề 101 Trang 8/21
  9. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá thứ nhất (1914). - Biết được tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của 1 chính sách do Pháp thực hiện trong chiến tranh (1914- 1918). - Biết được những hoạt động cứu nước 1 của Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1918). Thông hiểu: - Giải thích 1 được nguyên nhân chuyển Mã đề 101 Trang 9/21
  10. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp. - Giải thích được mối quan hệ giữa chuyển biến về kinh tế với chuyển biến về xã hội. - Giải thích được sự xuất hiện của 1 phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Mã đề 101 Trang 10/21
  11. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá Nam đầu thế kỉ XX. - Giải thích được tính chất dân chủ tư sản của phong 2 trào yêu nước đầu thế kỉ XX và nguyên nhân thất bại. Vận dụng: - Tóm tắt được phong trào yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX: xu hướng bạo 1* động của Phan Bội Châu; xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh. Mã đề 101 Trang 11/21
  12. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá - Phân tích được nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX. Vận dụng cao: - Nêu được những đóng góp của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh 1** và các sĩ phu tiến bộ đối với công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và sự phát triển Mã đề 101 Trang 12/21
  13. Mức Số câu hỏi theo mức độ nhận thức độ kiến thức, kĩ năng Nội dung kiến TT Đơn vị kiến thức cần Nhận Thông Vận Vận dụng thức kiểm biết hiểu dụng cao tra, đánh giá kinh tế, văn hóa và xã hội đầu thế kỉ XX. - Nhận xét được những điểm tương đồng và khác biệt trong chủ trương và hành động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh, giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách. Tổng 16 12 1 1 Lưu ý: - Với câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó). - (1*) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức: bài 21, bài 23 - (1**) Giáo viên có thể ra 1 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở ở đơn vị kiến thức bài 21, bài 23 c) Hướng dẫn ra đề kiểm tra theo ma trận và đặc tả Mã đề 101 Trang 13/21
  14. Việc biên soạn câu hỏi của đề theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: - Số loại câu hỏi (trắc nghiệm hoặc tự luận) trong đề kiểm tra phải bảo đảm đúng ma trận. - Số câu hỏi theo các mức độ nhận thức phải phù hợp với ma trận. - Câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu (trắc nghiệm) thì mỗi câu hỏi cần được biên soạn ở một chỉ báo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó). - Câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao (tự luận) trong đề được biên soạn ở (*), (1**) của bảng đặc tả. Câu hỏi biên soạn 01 mức độ nhận thức (*), (1**) hoặc kết hợp cả 02 mức độ nhận thức (*) và (1**). Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra) * Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn 1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình; 2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng; 3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể; 4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa; 5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh; 6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức; 7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh; 8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra; 9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; 10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất; 11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”. * Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận 1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình; 2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng; 3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới; 4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo; Mã đề 101 Trang 14/21
  15. 5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó; 6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh; 7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin; 8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh; 9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt. 10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Mức độ nhận thức % Tổng tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung TT Số CH kiến thức Thời Thời Thời Thời gian Thời gian Số CH Số CH* Số CH gian Số CH gian TN TL gian (phút) (phút) (phút) (phút) 1 Chiến tranh thế 6 20 giới thứ hai 4 0,5 4 1 0 0 8 (1939-1945) 2 Việt Nam từ năm 1858 đến 4 0,5 4 1 1* 15 1** 8 1 21 40 cuối thế kỉ XIX 3 Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến 8 0,5 4 1 1* 1** 10 12 1 18 40 tranh thế giới thứ nhất (1918) Tổng 16 0,5 12 1 1 15 1 10 28 2 45 100 Tỉ lệ % 40 30 20 10 28 2 45 100 Tỉ lệ chung (%) 70 30 30 45 100 Lưu ý: Mã đề 101 Trang 15/21
  16. - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó duy nhất có 1 lựa chọn đúng. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi ở dạng thức tự luận. - Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm; các câu hỏi tự luận được cho điểm tương ứng với cấp độ câu hỏi; được phân bổ theo hướng dẫn chấm. - Đối với các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao chỉ ra vào 1 câu duy nhất trong các đơn vị số 1* hoặc 1**. SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THPT KIẾN THUỴ NĂM HỌC 2022 - 2023 -------------------- MÔN: LỊCH SỬ 11 (Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ............. Mã đề 101 A - PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7,0 điểm) Câu 1: Tổ chức nào sau đây do Phan Bội Châu thành lập vào năm 1912? A. Đông Dương Cộng sản đảng. B. An Nam Cộng sản đảng. C. Việt Nam Quang phục hội. D. Việt Nam Quốc dân đảng Câu 2: Nội dung nào sau đây là chính sách đổi mới về giáo dục trong cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì (1906-1908)? A. Vận động cải cách trang phục và lối sống. B. Chủ trương mở trường dạy học theo lối mới. C. Kêu gọi thực hiện dân quyền, cải thiện dân sinh. D. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh. Câu 3: Trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam đã diễn ra cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào sau đây? A. Yên Bái. B. Nam kỳ. C. Ấp Bắc. D. Hương Khê. Câu 4: Những biến đổi về kinh tế xã hội dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 -1914) của thực dân Pháp đã dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Giai cấp tư sản ra đời và tăng nhanh về số lượng, đứng lên đấu tranh. B. Làm xuất hiện phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế. C. Tạo điều kiện bên trong cho cuộc vận động theo xu hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. D. Làm xuất hiện khuynh hướng cứu nước vô sản của giai cấp công nhân. Câu 5: Nội dung nào sau đây thuộc lĩnh vực cải cách văn hóa do Phan Châu Trinh khởi xướng đầu thế kỷ XX? A. Phổ cập giáo dục trung học. B. Mở rộng diện tích trồng lúa. C. Tiến hành khai thác mỏ than. D. Vận động cải cách trang phục. Mã đề 101 Trang 16/21
  17. Câu 6: So với cuối thế kỷ XIX, phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX có điểm mới nào sau đây? A. Có sự tham gia của giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản. B. Gắn cứu nước với cứu dân, hình thức đấu tranh phong phú. C. Sử dụng hình thức đấu tranh duy nhất là vũ trang. D. Giai cấp tư sản tổ chức và lãnh đạo phong trào đấu tranh. Câu 7: Trong giai đoạn lịch sử thế giới hiện đại thời kì 1917-1945 có nội dung nào sau đây? A. Phong trào cách mạng thế giới có bước phát triển mới sau đó bị suy thoái. B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa bị sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu. C. Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới. D. Sự xuất hiện, phát triển và kết thúc của cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 8: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) ở Đông Dương, thực dân Pháp chú trọng đến hoạt động nào sau đây? A. Cướp đoạt ruộng đất, tiến hành khai thác mỏ. B. Phát triển công nghiệp điện hạt nhân. C. Phát triển công nghiệp chế tạo máy. D. Xây dựng hệ thống đường không. Câu 9: Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (8/1945) có tác động nào sau đây? A. Góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít. B. Mở đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. C. Mở đầu cuộc Chiến tranh ở châu Á-Thái Bình Dương. D. Đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang phản công phe Phát xít. Câu 10: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? A. Khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản được du nhập và thắng thế. B. Thực dân Pháp đã xây dựng xong hệ thống giao thông ở Việt Nam. C. Thực dân Pháp đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam. D. Thiếu đường lối tổ chức tiên tiến, lực lượng dân tộc chưa được xây dựng. Câu 11: Địa điểm nào sau đây là nơi Nguyễn Ái Quốc muốn tìm đến trong hành trình ra đi tìm đường cứu nước năm 1911? A. Mĩ. B. Nga. C. Pháp. D. Đức. Câu 12: Những nước nào sau đây có đóng góp to lớn cho việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)? A. Mĩ, Anh. B. Pháp, Trung Quốc. C. Mĩ, Nga. D. Anh, Cu ba. Câu 13: Những nước nào sau đây phải chịu trách nhiệm trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)? A. Mĩ, Anh, Đức. B. Đức, Italia, Nhật. C. Anh, Pháp, Mĩ D. Liên Xô, Mĩ, Anh. Câu 14: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây kết thúc là mốc đánh dấu chấm dứt của phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX? A. Yên Thế. B. Hương Khê. C. Ba Đình. D. Vạn Tường. Câu 15: Các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX đều có điểm tương đồng nào sau đây? A. Đấu tranh công khai, hợp pháp, đòi quyền dân chủ dân sinh. B. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang chính quy hiện đại, hợp đồng tác chiến. Mã đề 101 Trang 17/21
  18. C. Đấu tranh bằng bạo lực cách mạng tiến lên tổng tiến công và nổi dậy. D. Đấu tranh du kích, dựa vào địa hình rừng núi hiểm trở, xây dựng lực lượng sau lưng địch. Câu 16: Thực dân Pháp sử dụng phương thức chủ yếu nào sau đây trong quá trình xâm lược Việt Nam cuối thế kỷ XIX? A. Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn kinh tế. B. Sử dụng thương nhân và nhà truyền giáo làm nòng cốt. C. Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao. D. Phối hợp với nhà Nguyễn đàn áp phong trào yêu nước. Câu 17: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)? A. Do sự xuất hiện và ngày càng phát triển của xu thế toàn cầu hóa. B. Do mâu thuẫn giữa các nước xít với các nước tư bản dân chủ. C. Do những bất đồng sâu sắc về vấn đề nhất thể hóa châu Âu. D. Do các nước đế quốc chạy đua sản xuất vũ khí nguyên tử. Câu 18: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ phong trào Cần vương (1885-1896) bắt nguồn từ sự kiện nào sau đây? A. Pháp tiến hành đàn áp, khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. B. Chiếu Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết kêu gọi. C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến tháng 12 năm 1946. D. Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 19: Trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX triều đình nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp bản hiệp ước nào sau đây? A. Giơnevơ. B. Sơ bộ. C. Patơnốt. D. Pa ri. Câu 20: Trong những năm 1897 - 1914, thực dân Pháp đã có hoạt động nào sau đây ở Việt Nam? A. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai. C. Buộc triều Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng. D. Xâm lược vũ trang tại cửa biển Đà Nẵng. Câu 21: Trong thời kì lịch sử thế giới hiện đại (1917- 1945) đã diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ. D. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 22: Nội dung nào sau đây là điểm chung của xu hướng bạo động, xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX? A. Đều do giai cấp tư sản dân tộc tổ chức và lãnh đạo. B. Đều chủ trương dựa vào Pháp để giành độc lập. C. Đều vì quyền lợi của dân tộc và nhân dân Việt Nam. D. Đều chủ trương dựa vào Nhật để giành độc lập. Câu 23: Phan Châu Trinh là đại diện tiêu biểu cho xu hướng đấu tranh nào sau đây ở Việt Nam đầu thế kỷ XX? A. Ngoại giao. B. Vũ trang. C. Cải cách. D. Bạo động. Câu 24: Lực lượng xã hội nào sau đây mới xuất hiện ở Việt Nam do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897- 1914)? A. Nông dân. B. Đại địa chủ. C. Trung địa chủ. D. Công nhân. Câu 25: Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại Đà Nẵng đã bước đầu làm thất bại kế hoạch xâm lược nào sau đây của thực dân Pháp? Mã đề 101 Trang 18/21
  19. A. Chiến tranh cục bộ. B. Đánh nhanh thắng nhanh. C. Chinh phục từng gói nhỏ. D. Vừa đánh, vừa đàm. Câu 26: Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương đối với Việt Nam? A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu được du nhập vào Việt Nam B. Nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tư bản chủ nghĩa. C. Dẫn đến sự ra đời của các giai cấp và tầng lớp mới trong xã hội Việt Nam. D. Cơ sở hạ tầng của Việt Nam có một số biến chuyển nhất định. Câu 27: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa phong trào Cần vương và phong trào nông dân Yên Thế? A. Đều theo khuynh hướng dân chủ tư sản. B. Đều xuất phát từ hệ tư tưởng vô sản. C. Đều nhận thức được tư tưởng nho giáo đã hết vai trò lịch sử. D. Đều xuất phát từ lòng yêu nước, bảo vệ tổ quốc. Câu 28: Sự kiện nào sau đây đã làm thay đổi tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939- 1945)? A. Quân dân Liên Xô chiến đấu chống phát xít bảo vệ tổ quốc. B. Liên Xô tham gia chống phát xít và sự ra đời của khối Đồng minh. C. Nhật tấn công quân Mĩ ở Trân Châu cảng. D. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản. B - PHẦN TỰ LUẬN (2 câu – 3,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897- 1914)? Cuộc khai thác này đã dẫn đến những hệ quả gì về mặt kinh tế cho Việt Nam đầu thế kỷ XX? Câu 2 (1,0 điểm): Phân tích đặc điểm của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX? Từ thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, em hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX? ------ HẾT ------ ĐÁP ÁN TỰ LUẬN LỚP 11 Câu 1 ( 2,0 đ) : Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp tại VN? A. Cuộc khai thác thuộc địa ( 1 điểm ) -Hoàn cảnh ( 0,25đ) : Sau khi cơ bản bình định VN về mặt quân sự, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở VN (1897-1914) với sự chỉ huy của Pôn Đu- me -Mục đích ( 0,5 đ) : vơ vét, khai thác các nguồn tài nguyên .............. -Nội dung ( 0,5đ) : .Lĩnh vực nông nghiệp: “cướp đoạt ruộng đất” ............... .Lĩnh vực công nghiệp: Tập trung vào khai thác mỏ ............ +Đồng thời cho xây dựng các cơ sở công nghiệp phục vụ đời sống như điện, nước, bưu điện, .Giao thông vận tải: Phát triển mạnh hệ thống giao thông như đường bộ, đường sắt, cầu, cảng biển, phục vụ cho công cuộc khai thác và mục đích quân sự Mã đề 101 Trang 19/21
  20. B. Tác động về mặt kinh tế ( 1 điểm ) -Tác động tích cực ( 0,5 đ) : Phương thức sản xuất TBCN bước đầu được du nhập vào Việt Nam, nó mang lại nhiều tiến bộ so với phương thức sản xuất phong kiến, sản xuất ra nhiều của cải vật chất hơn............ - Tác động tiêu cực ( 0,5 đ): +Vẫn tiếp tục duy trì phương thức bóc lột phong kiến lạc hậu + VN từ đây trở thành thị trường cung cấp nguyên – nhiên liệu và thị trường độc chiếm của Pháp, kinh tế lạc hậu què quặt và bị cột chặt vào kinh tế Pháp. + Dẫn đến sự ra đời của các tầng lớp xã hội mới , là điều kiện cho sự xuất hiện phong trào yêu nước và cách mạng đầu TK XX. Câu 2 ( 1, 0 đ) : Đặc điểm phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX: A. Đặc điểm phong trào yêu nước cuối TK XIX ( 0,5 đ) Nội Dung Cuối Thế Kỉ XIX Hoàn Cảnh -Nhà Nguyễn đã đầu hàng TDP -TDP bắt tay vào quá trình tổ chức bộ máy cai trị Mục Tiêu -Đấu tranh chống Pháp, khôi phục lại chế độ phong kiến (phong trào Cần Vương) hoặc để bảo vệ cuộc sống bình yên (khởi nghĩ Yên Thế) Lãnh Đạo -Văn thân, sĩ phu yêu nước hưởng ứng Chiếu Cần Vương hoặc những nông dân yêu nước Lực Lượng -Đông đảo: sĩ phu, yêu nước, binh lính, nhất là nông dân Hình thức -Khởi nghĩa vũ trang Quy Mô -Rộng khắp, chủ yếu là Bắc và Trung Kì Khuynh -Phong kiến Hướng Kết Quả -Thất bại Ý nghĩa Thể hiện tinh thần yêu nước Nguyên nhân Khách quan : Thực dân Pháp mạnh thất bại Chủ quan : Đấu trah lẻ tẻ tự phát , thiếu đường lối tổ chức khoa học tiên tiến *Bài học ( 0,5 đ) : -Cần có một lực lượng , tổ chức ................................ Mã đề 101 Trang 20/21